A- A A+ | Tăng tương phản Giảm tương phản

Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Kiến Xương đến năm 2020


Nhằm đẩy nhanh tốc độ phát triển kinh tế của huyện trên cơ sở phát huy cao độ tiềm năng, huy động mọi nguồn nội lực của các ngành, các địa phương; tận dụng cơ hội và nguồn lực bên ngoài, tăng cường liên doanh, liên kết thu hút các nguồn vốn để đầu tư phát triển; phát triển kinh tế gắn với chăm lo giải quyết tốt các vấn đề xã hội, giảm số hộ nghèo, tạo thêm việc làm; nâng cao trình độ chuyên môn, kỹ thuật, tay nghề, năng lực tổ chức, quản lý cho đội ngũ lao động, cán bộ quản lý; hoàn thiện hạ tầng xã hội, cải thiện đời sống nhân dân, đẩy lùi các tệ nạn xã hội; gắn phát triển kinh tế với củng cố an ninh quốc phòng, giữ vững ổn định chính trị và trật tự an toàn xã hội; khai thác, bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và môi trường sinh thái

Ngày 30 tháng 8 năm 2007, UBND ban hành Quyết định số 2026/QĐ-UBND UBND tỉnh đã ban hành Quyết định Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế-xã hội huyện Kiến Xương, giai đoạn đến năm 2020, với những mục tiêu phát triển: Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất đạt 14% (giai đoạn 2006-2010), đạt 16% (giai đoạn 2011-2015), đạt 14,6% (giai đoạn 2016-2020); giá trị gia tăng sản xuất bình quân đầu người đạt 10,8 triệu đồng (năm 2010), đạt 24,3 triệu đồng (năm 2015), đạt 51,2 triệu đồng (2020); tỷ trọng công nghiệp-xây dựng, nông nghiệp, dịch vụ trong cơ cấu kinh tế là 47,4%-28,7%-23,9% (năm 2010), 53,7%-17,5%-28,8% (năm 2015), 53,7%-12,1%-34,2% (năm 2020); giá trị kim ngạch xuất khẩu đạt khoảng 30 triệu USD (năm 2010), đạt khoảng 70 triệu USD (năm 2015) và đạt 120 triệu USD (năm 2020); tỉ lệ tăng dân số tự nhiên 0,75%/năm (giai đoạn 2006-2010) và ổn định khoảng 0,65%/năm (giai đoạn 2011-2020); tỉ lệ hộ nghèo theo tiêu chí  năm 2005 dưới 15% (năm 2010), dưới 5% (năm 2020); hoàn thành phổ cập trung học phổ thông cho thanh niên trong toàn huyện vào năm 2015; tỷ lệ lao động qua đào tạo là 40% (năm 2010), 50% trở lên (năm 2020); giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng trẻ em dưới 5 tuổi xuống dưới 20% (năm 2010), dưới 16% (năm 2020); dân số dùng nước hợp vệ sinh 95% (năm  2010), 100% (năm 2020); đến năm 2010, có 55% thôn làng, 80% gia đình, 100% cơ quan và 80% trường học đạt tiêu chuẩn văn hóa; đến năm 2010 có 100% cơ sở sản xuất mới xây dựng, 50% làng nghề có hệ thống xử lý chất thải đạt tiêu chuẩn môi trường; đến năm 2020 có 100% cơ sở sản xuất, 100% các cụm công nghiệp, làng nghề, thị trấn có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt tiêu chuẩn môi trường; quản lý và xử lý 100% chất thải công nghiệp, chất thải y tế, rác thải sinh hoạt

Mạnh Hùng


Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết
Bài tin liên quan
Chưa có thông tin